CDLAF - NHÀ ĐẦU TƯ CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
Chào mừng bạn đến với CDLAF, nơi mỗi ý tưởng kinh doanh táo bạo trở thành khả năng thực hiện được. Chúng tôi không chỉ cung cấp vốn - chúng tôi là người đồng hành trong hành trình phát triển startup của bạn.
Ở CDLAF chúng tôi hiểu rằng mỗi startup không chỉ cần nguồn vốn mà còn cần sự hỗ trợ toàn diện để vượt qua các thách thức ban đầu. Chính vì vậy, ngoài việc cung cấp vốn, chúng tôi còn mang đến cho bạn các giải pháp pháp lý, tư vấn quản trị và hỗ trợ tiếp cận thị trường - những yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vững bước trên thị trường.
Với một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và một mạng lưới rộng lớn trong ngành, CDLAF cam kết đưa ra những lời khuyên, hỗ trợ và nguồn lực mà startup của bạn cần để phát triển mạnh mẽ. Chúng tôi không chỉ nhìn thấy giá trị trong ý tưởng của bạn, mà còn tin tưởng vào khả năng biến ý tưởng đó thành hiện thực.
CDLAF được thành lập từ năm 2017, với một niềm tin rằng mỗi startup công nghệ đều có tiềm năng trở thành doanh nghiệp chủ lực trong lĩnh vực thương mại điện tử, công nghệ. Chính vì vậy, sứ mệnh của chúng tôi là hỗ trợ sự phát triển bền vững của những startup thông qua việc cung cấp nguồn vốn, kiến thức chuyên môn và hỗ trợ quản trị. Quỹ tập trung vào việc xây dựng một cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, nơi sự sáng tạo và đổi mới không ngừng là trung tâm.
Chúng tôi tự hào vì đã trở thành phần không thể thiếu trong câu chuyện thành công của những doanh nghiệp này, và tiếp tục cam kết đồng hành cùng nhiều startup khác trên hành trình tạo dựng tương lai.
Tài Chính: Cung cấp vốn đầu tư thông qua hoạt động đầu tư pháp lý với mục tiêu giúp sản phẩm công nghệ của bạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý để hiện diện trên thị trường. Hoạt động đầu tư của chúng tôi hướng đến sự phát triển bền vững và tăng trưởng lâu dài cho doanh nghiệp của bạn.
Pháp Lý: Đội ngũ Luật sư của chúng tôi sẽ đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn luôn tuân thủ các quy định pháp lý, đồng hành với bạn trong giai đoạn kêu gọi và tiếp nhận vốn đầu tư từ các cá nhân, tổ chức, quỹ đầu tư trong nước và nước ngoài. Đối với sản phẩm công nghệ của bạn, chúng tôi sẽ giúp sản phẩm đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc theo quy định pháp luật để được hiện diện trên thị trường công nghệ.
Quản Trị: Cung cấp tư vấn về quản trị doanh nghiệp, giúp bạn xây dựng chiến lược, quy trình hoạt động hiệu quả và bền vững. Chúng tôi tin rằng một nền tảng quản trị vững chắc là chìa khóa để phát triển thành công.
Mạng Lưới và Cơ Hội: Mạng lưới rộng lớn và mối quan hệ sâu rộng của CDLAF trong ngành cung cấp cho các startup không chỉ nguồn lực mà còn là cơ hội để kết nối, hợp tác và mở rộng:
Kết Nối Doanh Nghiệp: Tiếp cận với mạng lưới doanh nghiệp, nhà đầu tư và chuyên gia trong và ngoài ngành, tạo điều kiện thuận lợi để hợp tác và mở rộng mối quan hệ.
Để bắt đầu tiếp nhận sự đầu tư, một quá trình thẩm định hồ sơ sẽ được xác lập với mục tiêu tìm hiểu - hợp tác - phát triển, trình tự như sau:
Tìm hiểu: một buổi họp ban đầu được thiết lập cho mục địch bạn và chúng tôi tìm hiểu về mục tiêu của các bên cũng như cho chúng tôi cơ hội được hiểu thêm về sản phẩm công nghệ của bạn.
Cung cấp thông tin: Cung cấp thông tin cơ bản về startup của bạn, bao gồm tên, ngành nghề, và tổng quan về sản phẩm/dịch vụ. Gửi bản kế hoạch kinh doanh của bạn cùng với mọi thông tin hữu ích khác có thể hỗ trợ hồ sơ đăng ký.
Phản hồi: Sau khi đánh giá hồ sơ đạt, bạn sẽ nhận được phản hồi của CDLAF, trường hợp hồ sơ đạt CDLAF sẽ thông tin đến bạn hình thức và hạn mức đầu tư phù hợp, và thực hiện cùng với các bước tiếp theo.
Tại CDLAF, niềm tự hào của chúng tôi không chỉ nằm ở những con số tài chính, mà còn ở những câu chuyện thành công mà chúng tôi đã giúp viết nên.
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT
Được hiểu là việc đầu tư trực tiếp, quá trình thực hiện đầu tư sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về ngành nghề kinh doanh, điều kiện về vốn đầu tư, năng lực nhà đầu tư ( tư cách pháp lý, tài chính, kinh nghiệm…). Bên cạnh đó tuỳ thuộc vào ngành nghề, quy mô mà các nghĩa vụ về môi trường cũng được áp dụng bắt buộc cho các nhà đầu tư: Quá trình đầu tư trực tiếp sẽ được thực hiện thông qua 2 bước gồm xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Hồ sơ sẽ được nộp tại phòng đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, tùy thuộc vào địa điểm hoạt động của doanh nghiệp. Thông thường thời gian giải quyết sẽ vào khoảng 15 ngày làm việc, tuy nhiên nếu ngành nghề dự kiến hoạt động thuộc trường hợp Việt Nam chưa cam kết, thì phía cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, và thời gian này sẽ kéo dài hơn từ 2 -3 tháng.
-
Sau khi hoàn tất việc đăng ký đầu tư và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ để Đăng ký thành lập doanh nghiệp. Thời gian giải quyết sẽ là 03 ngày làm việc và kết quả Nhà đầu tư nhận được sẽ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này ghi nhận tư cách pháp nhân của tổ chức quản lý Dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp. Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, kê khai thuế ban đầu và xin giấy phép con (nếu có) là những công việc tiếp theo mà doanh nghiệp cần thực hiện.
CDLAF là một công ty luật tại Việt Nam, chúng tôi hiểu những nghĩa vụ mà nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thành lập doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ để có thể hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tại giai đoạn ban đầu, khi thực hiện kinh doanh tại Việt Nam, bạn chỉ cần tập trung cho kế hoạch kinh doanh, các vấn đề liên quan đến tuân thủ pháp luật Việt Nam về Lao động – Thuế, Kế toán, Bảo hiểm… sẽ được CDLAF thay mặt bạn thực hiện và báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của bạn.
Chúng tôi mong muốn bạn nhận được sự an tâm tin tưởng khi thực hiện kinh doanh tại Việt Nam, bởi việc kiểm soát rủi ro đã có chúng tôi giúp bạn.
-
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bạn sẽ cần thực nộp Báo cáo tình hình hoạt động dự án đầu tư/ năm, báo cáo giám sát dự án đầu tư. Trường hợp bạn có hoạt động vay vốn nước ngoài bạn sẽ cần làm thêm báo cáo đối với khoản vay nước ngoài, và một số báo cáo khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: báo cáo lao động, báo cáo thuế, báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài (nếu có)…
-
Chúng tôi giúp bạn duy trì sự tuân thủ về lao động tại doanh nghiệp, như giúp bạn xác lập các Hợp đồng lao động đúng quy định và tối ưu hóa lợi ích cho doanh nghiệp, tuyển dụng lao động việt Nam, theo dõi quản lý lao động nước ngoài, báo cáo tăng giảm lao động, cảnh báo các thủ tục bắt buộc bạn phải thực hiện với với cơ quan quản lý lao động của Việt Nam. Đóng vai trò là bộ phận hành chính của bạn, chúng tôi giúp bạn lưu trữ các tài liệu quan trọng, lưu giữ con dấu và chỉ trích xuất khi bạn có yêu cầu, chuẩn các tài liệu liên quan đến quyết định của nhà đầu tư như: Giấy ủy quyền, biên bản họp, biên bản làm việc , quyết định bổ nhiệm, đại diện bạn làm việc với các cơ quan quản lý tại Việt Nam… và các công việc khác để giúp bạn tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng, tạo ra doanh thu, lợi nhuận.
-
Chúng tôi thực hiện các hành động nhằm giúp bạn tuân thủ các quy định về thuế – kế toán tại Việt Nam, điển hình như: Báo cáo thuế GTGT theo tháng/ quý, báo cáo thuế TNDN theo quý, quyết toán thuế TNDN, thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN, thực hiện các nghiệp vụ nhằm tránh đánh thuế 2 lần cho bạn và người nước ngoài (nếu có), hạch toán sổ sách kế toán, phát hành hóa đơn điện tử cho các khách hàng của doanh nghiệp. Tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế được thực hiện đúng hạn và đầy đủ sẽ là điều bắt buộc.
Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp đã được thành lập tại Việt Nam được xem là một trong các hình thức đầu tư phổ biến tại Việt Nam và được hiểu là hoạt động đầu tư gián tiếp. Với hoạt động đầu tư gián tiếp các điều kiện về cam kết ngành nghề của Việt Nam tại biểu cam kết WTO, giấy phép kinh doanh, vẫn được áp dụng như trường hợp đầu tư trực tiếp.
-
Đây là bước đầu tiên mà Nhà đầu tư cần thực hiện, theo đó tổ chức tiếp nhận Nhà đầu tư sẽ thay mặt Nhà đầu tư để nộp một bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp ngành nghề của doanh nghiệp chưa được cam kết tại biểu WTO thì thông thường phía cơ quan có thẩm quyền sẽ lấy ý kiến của các cơ quan quản lý khác để có cơ sở xem xét chấp thuận hay từ chối hồ sơ của Nhà đầu tư.
-
Sau khi nhận được kết quả chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, doanh nghiệp nộp hồ sơ để thay đổi thông tin Doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
-
Sau khi nhận được chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp đã thay đổi thành viên, chủ sở hữu tương ứng thì doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nếu doanh nghiệp sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp. Trường hợp tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thấp hơn 51% thì mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp.
-
Việc mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài từ thành viên, cổ đông của doanh nghiệp dẫn đến việc thành viên, cổ đông có phát sinh thu nhập từ việc nhận chuyển nhượng vốn góp. Do đó, cần thực hiện thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp có hiệu lực.
-
Giấy phép này sẽ là bắt buộc trong trường hợp việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài làm chuyển đổi doanh nghiệp hiện tại trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó có thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến một số ngành dịch vụ đặc biệt và hoạt động mua bán hàng hoá thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh trước khi hoạt động trên thực tế, điển hình có thể nói đến dịch vụ logistics, trung gian thương mại, thương mại điện tử…
-
Purchasing shares and capital contributions of foreign investors from members and shareholders of the enterprise results in members and shareholders generating income from the transfer of capital contributions. Therefore, it is necessary to carry out personal income tax declaration procedures with tax authorities within 10 days from the effective date of the share transfer contract or capital contribution.
Hợp đồng, văn bản thỏa thuận, biên bản ghi nhớ… được thể hiện dưới hình thức văn bản hay điện tử hay lời nói đều có ý nghĩa ghi nhận thỏa thuận của các bên.
Với chúng tôi, đảm bảo quyền lợi khách hàng và thành công giao dịch là mục tiêu mà CDLAF hướng đến. Cùng với kinh nghiệm tư vấn trong nhiều lĩnh vực với nhiều loại hợp đồng khác nhau, Luật sư của CDLAF sẽ cùng với khách hàng để:
Thực hiện khảo sát và lập báo cáo về năng lực giao kết hợp đồng của đối tác, các rủi ro tiềm ẩn và giải pháp kèm theo để khách hàng cân nhắc;
Dự thảo Hợp đồng và cùng với khách hàng tham gia đàm phán với bên thứ ba;
Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng và đưa ra phương án giải quyết khi các bên có bất kỳ xung đột;
Dự liệu các tình huống có thể phát sinh đối với giao dịch và cảnh báo cho Khách hàng thường xuyên.
VẬN HÀNH KINH DOANH CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM
ĐIỀU KIỆN
- Dịch vụ thương mại điện tử là hoạt động thương mại theo đó bên cung cấp dịch vụ thương mại điện tử thiết lập website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Pháp luật Việt Nam quy định doanh nghiệp có vốn nước ngoài thực hiện cung ứng dịch vụ thương mại điện tử sẽ phải có Giấy phép kinh doanh trước khi tiến hành bất kỳ hoạt động nào liên quan đến dịch vụ thương mại điện tử.
- Điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm: (i) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; (ii) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh; (iii) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
- Lưu ý rằng trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì doanh nghiệp xin cấp phép sẽ cần đáp ứng thêm các tiêu chí về: (i) Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành; (ii) Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động; (iii) Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước; (iv) Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
QUY TRÌNH
- Tại giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp sẽ cần sẽ cần chuẩn bị văn bản giải trình về:
- Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định;
- Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;
- Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
- Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).
- Quy trình thực hiện
- Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
- Doanh nghiệp cần đánh giá tính khả thi của việc xin cấp Giấy phép kinh doanh thông qua việc xem xét ngành nghề, năng lực tài chính, chính sách của cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 2. Nộp và giải quyết hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan cấp phép (tùy từng trường hợp);
- Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh. Đối với một số ngành nghề đặc biệt, trước khi cấp phép thì phía Sở công thương sẽ lấy ý kiến của Bộ công thương.
- Bước 3. Nhận kết quả
- Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận được kết quả là Giấy phép kinh doanh. Khi nhận giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp sẽ cần kiểm tra các thông tin có trên giấy phép nhằm đảm bảo các thông tin đã ghi nhận đúng với yêu cầu ban đầu của doanh nghiệp.
- If the dossier is approved, the enterprise will receive a Business License as a result. When receiving a business license, the business will need to check the information on the license to ensure that the recorded information matches the business’s initial requirements.
ĐIỀU KIỆN
- Website thương mại điện tử bán hàng là website do các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập để phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ của mình. Hoạt động thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng sẽ được áp dụng với trường hợp website của doanh nghiệp có chức năng đặt hàng trực tuyến, trường hợp không có chức năng đặt hàng trực tuyến thì doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo này.
QUY TRÌNH
- Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:
- Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;
- Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;
- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;
- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
- Các thông tin liên hệ.
- Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
- Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.
- Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.
- Bước 5: Xác nhận thông báo
- Thời gian xác nhận thông báo: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, tổ chức, cá nhân.
- Khi xác nhận thông báo, Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức, cá nhân qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website thương mại điện tử bán hàng, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin thông báo tương ứng của thương nhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
ĐIỀU KIỆN
- Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Hiện nay pháp luật thừa nhận các hình thức hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử như sau:
- Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;
- Website cho phép người tham gia được mở tài khoản để thực hiện quá trình giao kết hợp đồng với khách hàng;
- Website có chuyên mục mua bán, trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;
- Mạng xã hội có một trong các hình thức hoạt động quy định đã được liệt kê ở trên và người tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trả phí cho việc thực hiện các hoạt động đó.
- Việc lập và vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử sẽ có sự khác biệt giữa các hình thức hoạt động cũng như khác biệt giữa chủ thể sở hữu website, theo đó trình tự thủ tục pháp lý để đăng ký hoạt động cho sàn giao dịch thương mại điện tử mà chủ sở hữu là doanh nghiệp Việt Nam sẽ đơn giản hơn so với trường hợp chủ sở hữu đó là doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
QUY TRÌNH
- Bước 1: Thương nhân, tổ chức đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống;
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký;
- Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký theo quy định.
- Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký;
- Bước 5: Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy) theo quy định.
- Bước 6: Xác nhận đăng ký
- Thời gian xác nhận đăng ký: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ. Khi xác nhận đăng ký, Bộ Công Thương sẽ gửi cho thương nhân, tổ chức qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã để gắn lên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký tương ứng của thương nhân, tổ chức tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
ĐIỀU KIỆN
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân có sở hữu ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động mà ứng đó có chức năng bán hàng và đặt hàng trực tuyến thì thương nhân sẽ cần phải tiến hành thủ tục Thông báo với Bộ Công thương.
- Trong trường hợp sử dụng ứng dụng bán hàng để kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, thì phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đồng thời công bố trên ứng dụng số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Thương nhân phải xây dựng biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động thương mại điện tử trên ứng dụng di động và thiết lập hợp đồng, cơ chế thanh toán trực tuyến
- Tài liệu doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Thông tin về doanh nghiệp: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện pháp luật, điện thoại, email,..)
- Thông tin về ứng dụng: Tên ứng dụng, Địa chỉ lưu trữ hoặc địa chỉ tải ứng dụng, Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên ứng dụng;
QUY TRÌNH
- Thương nhân, tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo thiết lập ứng dụng thương mại điện tử bán hàng di động (Apps) với Bộ công thương thông qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.
- Trình tự thực hiện thông báo được thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống
- Bước 2: Xác nhận tài khoản
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, doanh nghiệp được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
- Bước 3: Kê khai, scan hồ sơ thông báo đối với app bán hàng
- Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.
- Bước 4: Bộ Công Thương phản hồi thủ tục
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.
ĐIỀU KIỆN
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Về nhân sự: Đối với nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin: Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ; Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.
- Đối với nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật có tối thiểu 01 người đáp ứng quy định về kỹ năng quản trị mạng trang thông tin điện tử và kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin
- Về tên miền:
- Tên miền đã đăng ký để thiết lập mạng xã hội phải phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.
- Về kỹ thuật: Hệ thống thiết bị kỹ thuật được thiết lập phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu về:
- Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản…;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật; Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam;
- Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên;
- Thực hiện việc xác thực người sử dụng;
- Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).
- Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin:
- Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
- Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
- Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm các hành vi cấm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
- Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.
QUY TRÌNH
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội, gồm có:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội;
- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
- Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội;
- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp;
- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
- Trình tự thực hiện:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép theo Mẫu số 26 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
ĐIỀU KIỆN
- Đăng ký bản quyền phần mềm máy tính được hiểu là việc người trực tiếp sáng tạo ra phần mềm, chủ sở hữu phần mềm thực hiện các thủ tục cần thiết để phần mềm máy tính được pháp luật bảo hộ theo các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Bên đăng ký bản quyền phần mềm sẽ gồm người trực tiếp sáng tạo ra sản phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả. Trong đó Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả sẽ bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó dược công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Tài liệu cần chuẩn bị:
- Tờ khai đăng ký bản quyền phần mềm;
- Thông tin pháp lý của chủ sở hữu bản quyền phần mềm ( tùy từng trường hợp mà thông tin sẽ gồm Căn cước công dân, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác tương ứng)
- Thông tin pháp lý của người trực tiếp sáng tác phần mềm (tác giả);
- Bản in mã nguồn phần mềm có đầy đủ thông tin xác nhận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
- Đĩa CD chưa nội dung phần mềm ( cần đầy đủ các thông tin về phần mềm như mã nguồn, giao diện …)
- Văn bản cam đoan của tác giả;
- Văn bản đồng ý của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả ( nếu tác phẩm có đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả);
- Quyết định giao việc trong trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả là pháp nhân;
- Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả là người được ủy quyền;
- Các tài liệu khác tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Tài liệu quy định phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.
QUY TRÌNH
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.
- Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 hoặc thông qua ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.
- Bước 2: Cục bản quyền xử lý hồ sơ
- Cục bản quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian: 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cục bản quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ
- Thời hạn chỉnh sửa hồ sơ: 01 tháng kể từ nhận được thông báo
- Bước 3: Cục bản quyền cấp Giấy chứng nhận
- Trường hợp có đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
- If all the required documents are valid, within 15 working days, the competent authority will be responsible for granting the Certificate of Copyright Registration.
ĐIỀU KIỆN
- Doanh nghiệp thực hiện một trong các hoạt động liên quan tới dữ liệu cá nhân như thu thập, ghi chép, lưu trữ, chỉnh sửa, sao chép, truy cập, mã hóa … sẽ phải lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tùy thuộc vào vai trò của doanh nghiệp trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân mà hồ sơ đánh giá tác động xử lý sẽ có những nội dung khác biệt.
- Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân lập và lưu giữ Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân của mình kể từ thời điểm bắt đầu xử lý dữ liệu cá nhân.
- Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu được áp dụng đối với tất cả các hoạt động trong quy trình xử lý dữ liệu cá nhân, sự đồng ý của chủ thể dữ liệu chỉ có hiệu lực khi chủ thể dữ liệu tự nguyện và biết rõ các nội dung sau:
- Loại dữ liệu cá nhân được xử lý;
- Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân được xử lý dữ liệu cá nhân;
- Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu.
- Lưu ý: Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân được xác lập bằng văn bản và có giả trị pháp lý của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân hoặc Bên Xử lý dữ liệu cá nhân. Luôn sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an
QUY TRÌNH
- Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ gồm:
- Thông báo gửi hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo mẫu số 04a Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP ( mẫu dành cho tổ chức)
- Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (dành cho bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân) hoặc là hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân (dành cho bên xử lý dữ liệu cá nhân)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập hay CCCD/ Hộ chiếu của chủ hồ sơ.
- Bản sao quyết định hoặc các giấy tờ liên quan đến phân công của bộ phận phụ trách bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ hồ sơ.
- Bản sao về hợp đồng có liên quan đến thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân với các bên liên quan
- Bản sao các giấy tờ khác…
- Bước 2: Nộp hồ sơ
- Trong vòng 60 ngày tính từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp phải nộpp bộ hồ sơ đến Bộ Công an
- Bước 3: Phản hồi
- Cục an ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ công an sẽ đánh giá, yêu cầu của hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chưa đầy đủ và chưa đúng quy định Bên yêu cầu cập nhật, bổ sung Hồ sơ đánh giá tác động dữ liệu cá nhân khi có sự thay đổi về nội dung đã gửi đến Bộ Công an theo Mẫu số 05 của Nghị định 13/2023/NĐ-CP
- The requester must update and supplement the Personal Data Processing Impact Assessment Dossier when there are changes in the content submitted to the Ministry of Public Security according to Form No. 05 of Decree No. 13/2023/NĐ-CP.
ĐIỀU KIỆN
- Doanh nghiệp khi chuyển dữ liệu cá nhân là công dân việt Nam như người lao động, bên cung cấp dịch vụ là cá nhân thì bắt buộc phải lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài và việc chuyển dữ liệu ra nước ngoài được xem là đúng quy định nếu bạn đã đáp ứng các nội dung dưới đây:
- Nộp 01 bản chính hồ sơ tới Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an trong thời gian 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân;
- Thông báo tới Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an về việc chuyển dữ liệu và chi tiết liên lạc của tổ chức, cá nhân phụ trách bằng văn bản sau khi việc chuyển dữ liệu diễn ra thành công;
- Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài bao gồm Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, Bên Xử lý dữ liệu cá nhân, Bên thứ ba.
- Ngoài việc lập và gửi hồ sơ về Bộ Công an, doanh nghiệp còn phải lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài. Theo đó, Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an (theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 13/2023).
- Các trường hợp bị ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài
- Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài phải ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển được sử dụng vào hoạt động vi phạm lợi ích, an ninh quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài không: (i) Hoàn thiện Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định theo yêu cầu của Bộ Công an; (ii) Cập nhật, bổ sung Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài khi có sự thay đổi về nội dung hồ sơ đã gửi cho Bộ Công an
- Để xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam.
QUY TRÌNH
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, gồm:
- Thông tin và chi tiết liên lạc của Bên chuyển dữ liệu và Bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam;
- Họ tên, chi tiết liên lạc của tổ chức, cá nhân phụ trách của Bên chuyển dữ liệu có liên quan tới việc chuyển và tiếp nhận dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam;
- Mô tả và luận giải mục tiêu của các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của Công dân Việt Nam sau khi được chuyển ra nước ngoài;
- Mô tả và làm rõ loại dữ liệu cá nhân chuyển ra nước ngoài;
- Mô tả và nêu rõ sự tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Nghị định này, chi tiết các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, tác hại đó;
- Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu theo quy định tại Điều 11 Nghị định 13/2023/NĐ-CP trên cơ sở biết rõ cơ chế phản hồi, khiếu nại khi có sự cố hoặc yêu cầu phát sinh;
- Có văn bản thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân của Công dân Việt Nam về việc xử lý dữ liệu cá nhân.
- Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện quy trình xin chấp thuận như sau:
- Bước 1: Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài nộp 01 bản chính hồ sơ tới Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an trong thời gian 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục Nghị định 13/2023/NĐ-CP.
- Bước 2: Sau khi việc chuyển dữ liệu diễn ra thành công, bên chuyển dữ liệu thông báo bằng văn bản tới Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an về việc chuyển dữ liệu và chi tiết liên lạc của tổ chức, cá nhân phụ trách;
- Bước 3: Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) đánh giá, yêu cầu Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài hoàn thiện Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định.
ĐIỀU KIỆN
- An toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin, trong đó sản phẩm an toàn thông tin mạng là phần cứng, phần mềm có chức năng bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin và Dịch vụ an toàn thông tin mạng là dịch vụ bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng khi đáp ứng các điều kiện dưới đây:
- Điều kiện chung:
- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia, chính vì vậy mỗi thời điểm sẽ có những quy hoạch riêng đối với việc cấp phép;
- Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, được hiểu là có vốn đầu tư nước ngoài, đại diện pháp luật hay đội ngũ kỹ thuật là người nước ngoài thì sẽ có một số hạn chế nhất định, điều này xuất phát từ vấn đề an toàn thông tin mạng.
- Điều kiện riêng:
- Về nhân sự: Doanh nghiệp cần đảm bảo có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm chính có bằng đại học chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án kinh doanh (Có tối thiểu 02 kỹ sư tốt nghiệp một trong các ngành sau: điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin.)
- Về cơ sở vật chất: Doanh nghiệp Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; sự đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đối với từng loại sản phẩm; chi tiết các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, dịch vụ
- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ, phương án kinh doanh;
- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin.
QUY TRÌNH
- Danh mục tài liệu
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được lập thành 05 bộ (gồm 01 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ bản sao hồ sơ hợp lệ), gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
- Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ;
- Phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm ATTTM và Phương án bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (áp dụng đối với kinh doanh dịch vụ).
- Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý điều hành có liên quan (áp dụng đối với kinh doanh dịch vụ).
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.
- Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bước 2: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trừ kinh doanh sản phẩm, dịch vụ sau:
- Dịch vụ mật mã dân sự;
- Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
- Sản phẩm mật mã dân sự.
- Thời gian thẩm định hồ sơ ban đầu và hồ sơ bổ sung, ý kiến giải trình và cấp Giấy phép hoặc ra thông báo không cấp Giấy phép: Không vượt quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Sản phẩm, dịch vụ ATTTM là các sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến an ninh quốc gia, chỉ các doanh nghiệp đủ điều kiện mới được cấp phép và Bộ Thông tin Truyền thông, Cục An toàn thông tin có quy hoạch cho việc cấp phép theo từng thời kỳ.
- Cybersecurity products and services are products and services related to national security. Only qualified enterprises are granted licenses, and the Ministry of Information and Communications, and the Department of Information Security plan to grant licenses in each period.
CÁCH THỨC CHÚNG TÔI THỰC HIỆN
CDLAF phân công nhân sự chịu trách nhiệm nhằm mục đích đảm bảo an ninh thông tin, theo đó chỉ những nhân viên được phân công mới có quyền truy cập thông tin và liên lạc với khách hàng.
Bước 1: Phân công nhân sự phụ trách
CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin khách hàng thì chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.
Bước 2: Thu thập và xử lý thông tin khách hàng
Nhân sự phụ trách sẽ tiếp nhận thông tin từ khách hàng, tiến hành đánh giá nhu cầu, tư vấn pháp lý, và rà soát các quy định liên quan. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong việc chuẩn bị và soạn thảo các tài liệu cần thiết, cũng như dịch thuật hồ sơ cho khách hàng nước ngoài.
Bước 3: Kiểm soát chất lượng dịch vụ
Các luật sư cao cấp và chuyên gia của CDLAF sẽ giám sát toàn bộ quá trình thực hiện công việc của nhân sự phụ trách, rà soát các tư vấn và hồ sơ do nhân sự chuẩn bị, trước khi chuyển đến khách hàng để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
Bước 4: Phê duyệt và thảo luận với khách hàng
Khách hàng sẽ xem xét và phê duyệt các tài liệu do CDLAF chuẩn bị. Chúng tôi tổ chức các cuộc họp để giải thích và thảo luận về các nội dung đã được chuẩn bị, đáp ứng mọi yêu cầu từ phía khách hàng.
Bước 5: Thực hiện dịch vụ và theo dõi tiến độ
Nhân sự phụ trách sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền, theo dõi tiến trình và cập nhật tiến độ cho khách hàng. Chúng tôi cam kết thông báo kết quả thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác.
Bước 6: Bàn giao kết quả và hỗ trợ sau dịch vụ
Sau khi hoàn thành, kết quả dịch vụ sẽ được bàn giao cho khách hàng cùng với hướng dẫn chi tiết về các bước tiếp theo cần thực hiện. CDLAF cũng sẽ cập nhật cho khách hàng khi có thay đổi trong quy định pháp luật liên quan để đảm bảo sự tuân thủ…
CAM KẾT DỊCH VỤ
Kịp thời
Tất cả những gì chúng tôi làm sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời gian và nội dung. Bạn có thể kiểm soát những gì chúng tôi làm, thời gian hoàn thành và trong mọi trường hợp, chúng tôi giúp bạn duy trì việc doanh nghiệp tuân thủ đúng thời hạn với cơ quan có thẩm quyền và nhân viên.
Chính xác
Chúng tôi cam kết tính chính xác của nội dung tư vấn, tài liệu đã được xác lập và dịch vụ chúng tôi cung cấp cho khách hàng. Chúng tôi mong muốn mang đến cho bạn giải pháp pháp lý an toàn và hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.
Bảo vệ
Chúng tôi thiết lập cam kết bảo mật với bạn nên các thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính,… và các nội dung khác liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ chỉ được tiết lộ khi có sự đồng ý của bạn hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
VÌ SAO CHỌN DỊCH VỤ CỦA CDLAF
Chúng tôi là ai?
CDLAF – một Công ty Luật có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh, được thành lập với mong muốn trở thành Một Người Bạn Đáng Tin Cậy đồng hành cùng khách hàng. Với tiêu chí hoạt động là tuân thủ và thấu hiểu, tại CDLAF, chúng tôi không đơn thuần cung cấp dịch vụ pháp lý theo yêu cầu, mà chúng tôi luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng để thấu hiểu, sẻ chia, hỗ trợ và từ đó xây dựng những giải pháp phù hợp với khách hàng trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật.
Với Đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, từng nắm giữ nhiều vị trí quan trọng trong các công ty Luật, Ngân hàng, Doanh nghiệp nước ngoài và hoạt động đa dạng khắp các lĩnh vực từ Tài chính, Ngân hàng, Bất động sản, Đầu tư, Tranh tụng và nhiều Dịch vụ pháp lý khác, CDLAF có thế mạnh trong việc cung cấp các giải pháp pháp lý có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các yếu tố chuẩn mực về pháp luật với mục tiêu kinh doanh của khách hàng và khả năng thực thi. Chúng tôi tin rằng, những ý kiến tư vấn pháp lý do CDLAF cung cấp không những có thể giúp khách hàng đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích của mình mà còn giúp khách hàng tiếp tục duy trì, vận hành và phát triển doanh nghiệp bền vững.
Chúng tôi giúp gì cho bạn?
Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp, đơn giản hóa mọi vấn đề pháp lý khi kinh doanh tại Việt Nam;
Với tư cách một công ty Luật được thành lập tại Việt Nam, chúng tôi có mối quan hệ chặt chẽ và sự hiểu biết về phương thức làm việc, chính sách riêng của mỗi cơ quan có thẩm quyền, giúp bạn thuận lợi hơn khi hoạt động tại Việt Nam.
Đội ngũ Luật sư, Cố vấn và các chuyên gia của CDLAF có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động pháp lý và nắm giữ các vị trí quản lý tại các công ty luật, doanh nghiệp nước ngoài, ngân hàng.
Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, lao động, thuế… có sẵn và cập nhật liên tục sẽ được cung cấp nhanh chóng ngay khi khách hàng có yêu cầu.
ĐỘI NGŨ
LIÊN HỆ VỚI CDLAF
Bạn đang bối rối? Bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn...
GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN
CÂU HỎI FAQ
Ứng dụng di động là ứng dụng cài đặt trên thiết bị di động có nối mạng cho phép người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác để mua bán hàng hóa, cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm ứng dụng bán hàng và ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử là ứng dụng thương mại điện tử trên thiết bị di động do thương nhân, tổ chức thiết lập để cung cấp môi trường cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại, bao gồm ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng đấu giá trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.
Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến phải đảm bảo an toàn, bảo mật giao dịch thanh toán của khách hàng, xử lý khiếu nại và đền bù thiệt hại trong trường hợp thông tin thanh toán của khách hàng qua website thương mại điện tử bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép hoặc bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.
Thực hiện các biện pháp để bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng công bố trên website chính sách về bảo mật thông tin thanh toán cho khách hàng.
Có, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu và báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 12) về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng đến Bộ Thông tin và Truyền thông.
Doanh nghiệp nước ngoài phải bố trí kế toán trưởng trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê kế toán trưởng theo quy định. Tuy nhiên, trừ các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
Có, theo đó pháp luật Việt Nam vẫn có quy định quy định về giới hạn tỷ lệ vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty tại việt Nam, việc giới hạn được áp dụng cho một số ngành nghề mà không phải là toàn bộ.
Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.
CHIA SẺ TỪ KHÁCH HÀNG
Tại CDLAF, sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng là tiêu chí hàng đầu. Mỗi lời chia sẻ từ khách hàng là một chứng nhận về sự chuyên nghiệp và tận tâm của đội ngũ luật sư tại công ty chúng tôi. Qua những những chia sẻ của khách hàng, bạn sẽ hiểu hơn về cách chúng tôi làm việc và cam kết của chúng tôi đối với từng vụ việc pháp lý.
BÀI VIẾT PHÁP LÝ
Đối tác của chúng tôi
Hiệp hội
